Luật Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Mới Nhất 2026: Cập Nhật VBHN 113

Việc nắm bắt các quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất 2026 là yếu tố sống còn giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí và tuân thủ đúng pháp luật. Bài viết dưới đây sẽ cập nhật toàn bộ nội dung mới nhất theo Văn bản hợp nhất 113/VBHN-VPQH, chi tiết về các mức thuế suất hiện hành và 15 khoản thu nhập được miễn thuế TNDN.

Cập nhật Văn bản hợp nhất Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất 2026? (Hình từ Internet)

1. Cập nhật Văn bản hợp nhất Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất 2026

Ngày 20/5/2026, Văn phòng Quốc hội đã chính thức ban hành Văn bản hợp nhất 113/VBHN-VPQH năm 2026 hợp nhất Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

Theo đó, bản hợp nhất Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất 2026 được tổng hợp từ 07 văn bản quy phạm pháp luật quan trọng sau đây:

  1. Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (ngày 14/6/2025 của Quốc hội, hiệu lực từ 01/10/2026).
  2. Luật An ninh mạng 2025 (ngày 10/12/2025 của Quốc hội, hiệu lực từ 01/7/2026).
  3. Luật Thi hành án hình sự 2025 (ngày 10/12/2025 của Quốc hội, hiệu lực từ 01/7/2026).
  4. Luật Công nghệ cao 2025 (ngày 10/12/2025 của Quốc hội, hiệu lực từ 01/7/2026).
  5. Luật Quản lý nợ công sửa đổi 2025 (Luật số 141/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội, hiệu lực từ 01/01/2026).
  6. Luật Đầu tư 2025 (ngày 11/12/2025 của Quốc hội, hiệu lực từ 01/3/2026).
  7. Luật Sửa đổi các Luật Thuế 2026 bao gồm: Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (Luật số 09/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội, hiệu lực từ 24/4/2026).

2. Tổng hợp 15 khoản thu nhập được miễn thuế TNDN năm 2026 mới nhất

Căn cứ Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (được bổ sung, sửa đổi bởi các Luật liên quan như Luật số 141/2025/QH15, Luật số 09/2026/QH16, Luật Thi hành án hình sự 2025), có 15 khoản thu nhập được miễn thuế TNDN. Để bạn đọc dễ nắm bắt, chúng tôi phân loại thành các nhóm cụ thể sau:

15 khoản thu nhập được miễn – Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất 2026

2.1. Miễn thuế trong lĩnh vực Nông – Lâm – Ngư nghiệp

  • (1) Thu nhập từ đánh bắt hải sản; sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp, chế biến nông thủy sản, sản xuất muối tại địa bàn kinh tế – xã hội (KT-XH) đặc biệt khó khăn; thu nhập của hợp tác xã (HTX), liên hiệp HTX từ các lĩnh vực này.
  • (2) Thu nhập của HTX, liên hiệp HTX nông/lâm/ngư/diêm nghiệp tại địa bàn KT-XH khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.
  • (3) Thu nhập từ dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp.

2.2. Miễn thuế cho Khoa học công nghệ, Giáo dục & Xã hội hóa

  • (4) Thu nhập từ hợp đồng nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; bán sản phẩm công nghệ mới lần đầu áp dụng tại VN; sản xuất thử nghiệm (miễn tối đa không quá 03 năm).
  • (6) Thu nhập từ giáo dục, đào tạo nghề cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em hoàn cảnh đặc biệt, đối tượng tệ nạn xã hội; dạy nghề cho phạm nhân.
  • (12) Phần thu nhập không chia của cơ sở xã hội hóa (giáo dục, y tế…) để lại đầu tư phát triển theo tỷ lệ của Chính phủ; quỹ chung không chia của HTX.
  • (13) Thu nhập từ chuyển giao công nghệ ưu tiên tại địa bàn KT-XH đặc biệt khó khăn.
  • (14) Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công (dịch vụ cơ bản do cơ quan có thẩm quyền ban hành, dịch vụ Nhà nước phải hỗ trợ, hoặc tại địa bàn KT-XH đặc biệt khó khăn).

2.3. Các khoản tài trợ, trái phiếu và thu nhập từ quỹ nhà nước

  • (7) Thu nhập chia từ góp vốn, mua cổ phần, liên doanh trong nước (sau khi bên phát hành/liên doanh đã nộp thuế TNDN).
  • (8) Khoản tài trợ cho giáo dục, văn hóa, từ thiện; tài trợ nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo từ tổ chức không có quan hệ liên kết; khoản hỗ trợ từ ngân sách/Quỹ đầu tư Chính phủ; bồi thường của Nhà nước. (Lưu ý: Sử dụng sai mục đích sẽ bị truy thu và xử phạt).
  • (9) Chênh lệch do đánh giá lại tài sản để cổ phần hóa doanh nghiệp 100% vốn nhà nước.
  • (10) Thu nhập chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải, tín chỉ các-bon lần đầu; lãi/chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh.
  • (11) Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao (Ngân hàng Phát triển VN, Ngân hàng Chính sách xã hội, công ty quản lý tài sản TCTD, quỹ tài chính nhà nước không vì lợi nhuận). Bao gồm cả lãi trái phiếu Chính phủ VN của nhà đầu tư và lãi, phí từ khoản cho vay Nhà nước của bên cho vay nước ngoài.

2.4. Miễn thuế đối với doanh nghiệp có lao động yếu thế và doanh nghiệp siêu nhỏ

  • (5) Doanh nghiệp có từ 30% lao động bình quân/năm là người khuyết tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV (có từ 20 lao động trở lên, không áp dụng cho lĩnh vực tài chính, bất động sản).
  • (15) Doanh nghiệp Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống.
    • Doanh thu căn cứ trên tổng doanh thu bán hàng, dịch vụ, tài chính và thu nhập khác của năm trước liền kề (quy đổi 12 tháng nếu hoạt động dưới 12 tháng).
    • Không áp dụng cho công ty con/công ty liên kết nếu doanh nghiệp trong quan hệ liên kết đó không đáp ứng điều kiện này.

3. Chi tiết các mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay

Các mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 2026

Căn cứ Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, hiện nay có các mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp được áp dụng như sau:

Đối tượng doanh nghiệp Mức thuế suất TNDN Căn cứ pháp lý
Doanh nghiệp thông thường 20% Khoản 1, Điều 10
Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm ≤ 03 tỷ đồng 15% Khoản 2, Điều 10
Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm > 03 tỷ đồng đến ≤ 50 tỷ đồng 17% Khoản 3, Điều 10
Khai thác dầu khí 25% – 50% Điểm a, Khoản 4, Điều 10 (Do Thủ tướng quyết định)
Khai thác tài nguyên quý hiếm (vàng, bạc, đá quý, đất hiếm…) 50% Điểm b, Khoản 4, Điều 10
Khai thác tài nguyên quý hiếm (có ≥ 70% diện tích ở địa bàn KT-XH đặc biệt khó khăn) 40% Điểm b, Khoản 4, Điều 10

📌 Lưu ý quan trọng: Doanh thu làm căn cứ áp dụng thuế suất 15% và 17% được xác định dựa trên tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề.

Nguồn: Thư viện pháp luật

 

Z