8 Khoản hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh

Bạn đang có dự định chuyển đổi từ hộ kinh doanh lên doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) nhưng chưa rõ các chính sách hỗ trợ từ Nhà nước? Theo Dự thảo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa sửa đổi và Nghị định 20/2026/NĐ-CP, các DNNVV chuyển đổi sẽ nhận được nhiều ưu đãi hấp dẫn về thuế, phí và các chi phí vận hành.

Cùng tìm hiểu chi tiết các khoản hỗ trợ và quy định miễn thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) ngay trong bài viết dưới đây.

1. 8 khoản hỗ trợ nổi bật cho DNNVV chuyển đổi từ hộ kinh doanh

Theo đề xuất tại Điều 20 Dự thảo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa sửa đổi (đang được Bộ Tài chính lấy ý kiến), ngoài các hỗ trợ chung, DNNVV chuyển đổi từ hộ kinh doanh sẽ được hưởng 8 quyền lợi cụ thể sau:

  • Kế thừa quyền và nghĩa vụ hợp pháp: Doanh nghiệp kế thừa toàn bộ quyền, lợi ích và nghĩa vụ của hộ kinh doanh cũ. (Lưu ý: Nếu thành lập Công ty TNHH hoặc Công ty Cổ phần, chủ hộ kinh doanh vẫn phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ chưa thanh toán của hộ kinh doanh, trừ khi có thỏa thuận khác).
  • Miễn 100% các loại phí và lệ phí ban đầu: Bao gồm lệ phí đăng ký doanh nghiệp, phí công bố nội dung đăng ký lần đầu, phí thẩm định, và phí/lệ phí cấp phép lần đầu đối với chứng chỉ hành nghề, giấy phép điều kiện đầu tư kinh doanh.
  • Tối giản thủ tục hành chính: Được áp dụng cơ chế kê khai, nộp thuế, chế độ kế toán và báo cáo đơn giản hóa dành cho doanh nghiệp siêu nhỏ.
  • Hỗ trợ chi phí chuyển đổi số và kế toán: Hỗ trợ chi phí tiếp cận nền tảng số, phần mềm kế toán, hóa đơn điện tử… Đặc biệt, được hỗ trợ chi phí dịch vụ kế toán tối đa 02 năm kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
  • Nâng cao năng lực quản trị: Được hỗ trợ đào tạo, tư vấn, cố vấn và hỗ trợ pháp lý chuyên sâu để tuân thủ pháp luật.
  • Tiếp cận tài chính: Nhà nước sẽ phát triển các sản phẩm, dịch vụ tài chính toàn diện phù hợp với đặc điểm và nhu cầu của nhóm doanh nghiệp này.
  • Ưu tiên hướng dẫn, xem xét miễn xử phạt (trong 01 năm đầu): Doanh nghiệp sẽ được cảnh báo và hướng dẫn về mức độ tuân thủ pháp luật. Nếu vi phạm lần đầu về thuế, kế toán, BHXH, lao động… (không thuộc trường hợp gian lận, trốn tránh hay gây hậu quả nghiêm trọng) thì được ưu tiên hướng dẫn khắc phục và có thể được xem xét miễn xử phạt vi phạm hành chính.
  • Chấm dứt danh nghĩa hộ kinh doanh: Hộ kinh doanh cũ không được tiếp tục hoạt động dưới danh nghĩa hộ kinh doanh kể từ thời điểm doanh nghiệp mới được cấp Giấy chứng nhận.

2. Quy định miễn thuế TNDN 3 năm đối với DNNVV đăng ký kinh doanh lần đầu

Căn cứ theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP, DNNVV đăng ký kinh doanh lần đầu sẽ được hưởng chính sách ưu đãi thuế đặc biệt:

  • Miễn thuế TNDN trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
  • Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận.
  • Lưu ý: Trường hợp được cấp Giấy chứng nhận trước khi Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực mà còn thời gian ưu đãi thì vẫn được hưởng cho thời gian còn lại.

2.1. Các trường hợp KHÔNG được áp dụng ưu đãi miễn thuế 3 năm

Quy định miễn thuế TNDN trên sẽ không được áp dụng đối với các trường hợp sau:

  1. Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
  2. Doanh nghiệp mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ người đại diện không phải thành viên góp vốn), thành viên hợp danh, hoặc người có vốn góp cao nhất đã từng tham gia với vai trò tương tự tại các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể chưa được 12 tháng (tính từ thời điểm giải thể đến khi lập doanh nghiệp mới).
  3. Các khoản thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

2.2. Chi tiết các khoản thu nhập không được miễn thuế TNDN (Theo khoản 3 Điều 18 Luật Thuế TNDN 2025)

Doanh nghiệp dù đang trong thời gian ưu đãi nhưng nếu phát sinh các khoản thu nhập sau thì vẫn phải đóng thuế TNDN bình thường:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, quyền góp vốn.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (trừ thu nhập từ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo điểm s khoản 2 Điều 12 Luật Thuế TNDN 2025).
  • Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ dự án chế biến khoáng sản), quyền tham gia dự án, quyền thăm dò/khai thác khoáng sản.
  • Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.
  • Thu nhập từ thăm dò, khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm.
  • Thu nhập từ kinh doanh trò chơi điện tử trên mạng.
  • Thu nhập từ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ dự án sản xuất ô tô, máy bay, du thuyền, lọc hóa dầu…).

3. Thu nhập chịu thuế TNDN bao gồm những khoản nào?

Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp được phân thành 2 nhóm chính:

Nhóm 1: Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh Bao gồm mọi khoản thu nhập phát sinh từ việc sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp.

Nhóm 2: Các khoản thu nhập khác

  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chứng khoán, bất động sản (trừ doanh nghiệp kinh doanh BĐS), dự án đầu tư.
  • Thu nhập từ cho thuê, thanh lý tài sản (trừ BĐS).
  • Thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ.
  • Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay (trừ tổ chức tín dụng).
  • Các khoản nợ khó đòi nay đòi được, nợ không xác định được chủ.
  • Chênh lệch tiền phạt/bồi thường vi phạm hợp đồng.
  • Tiền tài trợ, tặng cho.
  • Chênh lệch đánh giá lại tài sản để góp vốn.
  • Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh, hoạt động kinh doanh ở nước ngoài.
  • Các khoản thu nhập khác, trừ các khoản được miễn thuế theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

Nguồn tham khảo: Thư viện pháp luật

 

Z