Chủ trọ thu tiền điện vượt mức sẽ bị phạt lên tới 30 triệu đồng
Theo khoản 7 Điều 13 Nghị định 133/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 25/05/2026) quy định như sau:
Vi phạm các quy định về sử dụng điện
…
7. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với người cho thuê nhà thu tiền điện của người thuê nhà cao hơn quy định trong trường hợp mua điện theo giá bán lẻ điện để phục vụ mục đích sinh hoạt.
…
11. Biện pháp khắc phục hậu quả:
…
c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính (bao gồm cả mọi chi phí phát sinh do hành vi vi phạm gây ra) để hoàn trả cho cá nhân, tổ chức bị chiếm đoạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 7 Điều này. Người cho thuê nhà phải hoàn trả cho người thuê nhà số tiền đã thu thừa cộng với lãi suất do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp không xác định được cá nhân, tổ chức để hoàn trả thì nộp toàn bộ số tiền chênh lệch vào ngân sách nhà nước;
…
Đồng thời tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 133/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và mức phạt tiền
…
3. Mức phạt tiền:
a) Mức phạt tiền tối đa đối với mỗi hành vi vi phạm trong lĩnh vực điện lực là 100.000.000 đồng đối với cá nhân và 200.000.000 đồng đối với tổ chức;
b) Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện, trừ các hành vi vi phạm hành chính được quy định do tổ chức thực hiện quy định tại Điều 6, các điều từ Điều 8 đến Điều 11; các khoản 1, 3, 4, 5 của Điều 12; các điều từ Điều 14 đến Điều 16; khoản 3 Điều 17; Điều 18; khoản 2 Điều 19, các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 20, Điều 21, các khoản 2, 3 Điều 22 của Nghị định này.
Như vậy, theo các quy định trên, từ 25/5/2026, nếu chủ nhà trọ thu tiền điện cao hơn mức quy định sẽ bị phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.
Ngoài ra còn phải nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính (bao gồm cả mọi chi phí phát sinh do hành vi vi phạm gây ra) để hoàn trả cho cá nhân, tổ chức bị chiếm đoạt.
Người cho thuê nhà phải hoàn trả cho người thuê nhà số tiền đã thu thừa cộng với lãi suất do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng.
Trường hợp không xác định được cá nhân, tổ chức để hoàn trả thì nộp toàn bộ số tiền chênh lệch vào ngân sách nhà nước;
Giá bán điện sinh hoạt hiện nay được quy định như thế nào?
Theo Mục I Phụ lục ban hành kèm Quyết định 1279/QĐ-BCT năm 2025 quy định Giá bán điện sinh hoạt hiện nay cụ thể như sau:
| TT | Nhóm đối tượng khách hàng | Giá bán điện (đồng/kWh) |
| 1 | Giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất | |
| 1.1 | Cấp điện áp từ 110 kV trở lên | |
| a) Giờ bình thường | 1.811 | |
| b) Giờ thấp điểm | 1.146 | |
| c) Giờ cao điểm | 3.266 | |
| 1.2 | Cấp điện áp từ 22 kV đến dưới 110 kV | |
| a) Giờ bình thường | 1.833 | |
| b) Giờ thấp điểm | 1.190 | |
| c) Giờ cao điểm | 3.398 | |
| 1.3 | Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV | |
| a) Giờ bình thường | 1.899 | |
| b) Giờ thấp điểm | 1.234 | |
| c) Giờ cao điểm | 3.508 | |
| 1.4 | Cấp điện áp dưới 6 kV | |
| a) Giờ bình thường | 1.987 | |
| b) Giờ thấp điểm | 1.300 | |
| c) Giờ cao điểm | 3.640 |
Cá nhân đi thuê nhà thì có cần kê khai thuế thay cho chủ nhà không?
Theo quy định tại Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP thì cá nhân đi thuê nhà không cần kê khai thuế thay cho chủ nhà, cụ thể như sau:
Căn cứ theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn như sau:
Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
…
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế
a) Trường hợp khai thuế theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo;
b) Trường hợp khai thuế theo tháng thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế trừ trường hợp khai thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này;
c) Trường hợp khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo;
d) Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản thì cá nhân được lựa chọn khai thuế hai lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế hai lần trong năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31 tháng 7 của năm tính thuế và lần thứ hai chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế một lần theo năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế;
đ) Trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay thì tổ chức thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản.
Trường hợp cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp khai thuế;
e) Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
…
Theo quy định trên thì trong trường hợp cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp kê khai thuế theo quy định.
Như vậy, có thể xác định được nếu như người thuê nhà là cá nhân thì người thuê không có trách nhiệm phải kê khai thuế thay cho chủ nhà.
Nguồn: Thư viện pháp luật


