Danh sách doanh nghiệp nợ thuế TP HCM: Công khai 4.642 đơn vị mới nhất

Vừa qua, Cục Thuế TP HCM đã chính thức công khai danh sách doanh nghiệp nợ thuế TP HCM với hàng ngàn đơn vị bị bêu tên. Bên cạnh việc công bố danh sách, cơ quan chức năng cũng áp dụng nhiều biện pháp cưỡng chế, điển hình là tạm hoãn xuất cảnh.

Vậy làm thế nào để được hủy lệnh cấm xuất cảnh do nợ thuế? Quy định xử lý hình sự đối với hành vi trốn thuế hiện nay ra sao? Cùng tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây.

Danh sách 4.642 doanh nghiệp nợ thuế TP HCM được công bố ngày 19/5/2026

1. Chi tiết danh sách doanh nghiệp nợ thuế TP HCM

Ngày 19/5/2026, Thuế TP HCM đã ban hành Thông báo 21926/TB-TPHCM năm 2026 về danh sách doanh nghiệp còn nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước tính đến tháng 4/2026.

Cụ thể, danh sách ghi nhận 4.642 doanh nghiệp nợ thuế với tổng số tiền nợ lên đến 9.657.017.537.940 đồng.

📌 Ghi chú: Người nộp thuế có thể tra cứu chi tiết danh sách 4.642 doanh nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế TP HCM hoặc Tổng cục Thuế để nắm bắt thông tin chính xác nhất.

2. Quy định cưỡng chế đối với danh sách doanh nghiệp nợ thuế TP HCM

Trường hợp người đại diện pháp luật bị tạm hoãn xuất cảnh do doanh nghiệp nợ thuế, thủ tục và điều kiện hủy bỏ lệnh này được quy định rõ tại khoản 3 Điều 21 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

Cụ thể trình tự như sau:

  • Điều kiện bắt buộc: Người nộp thuế phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
  • Trách nhiệm của cơ quan thuế: Trường hợp người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ, trong vòng 24 giờ làm việc, cơ quan quản lý thuế ban hành văn bản hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh theo Mẫu số 02/XC tại Phụ lục III (ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP).
  • Gửi văn bản: Cơ quan thuế gửi văn bản này đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh để thực hiện hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh theo đúng quy định.

Lưu ý: Nếu trước khi hết thời hạn tạm hoãn xuất cảnh 30 ngày mà người nộp thuế chưa hoàn thành nghĩa vụ, cơ quan quản lý thuế sẽ gửi văn bản gia hạn tạm hoãn xuất cảnh.

3. Quyền khiếu nại đối với quyết định tạm hoãn xuất cảnh

Nếu người bị áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh nhận thấy quyết định là không hợp lý, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình, họ hoàn toàn có quyền khiếu nại.

Căn cứ khoản 10 Điều 16 Luật quản lý thuế 2019, quyền của người nộp thuế được quy định bao gồm:

  • Khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Như vậy, người nộp thuế được quyền khiếu nại đối với quyết định tạm hoãn xuất cảnh do chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.

4. Quy định trốn thuế bao nhiêu thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Hành vi trốn thuế không chỉ bị xử phạt hành chính mà còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Căn cứ theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi bởi khoản 47 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017), quy định về Tội trốn thuế như sau:

Người nào thực hiện một trong các hành vi trốn thuế sau đây sẽ bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

  • Trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng.
  • Hoặc trốn thuế dưới 100.000.000 đồng nhưng:
    • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế.
    • Hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội danh liên quan (như quy định tại các Điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật Hình sự 2015), chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

Các hành vi trốn thuế tiêu biểu bao gồm:

  • Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hoặc nộp chậm hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn.
  • Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế.
  • Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn thấp hơn giá trị thanh toán thực tế.

Nguồn: Thư viện pháp luật

Z