Mức Trần Đóng BHXH Từ 1/7/2026: Chi Tiết Mức Tăng & Quy Định Mới Nhất

Vừa qua, cơ quan BHXH TP.HCM đã chính thức ban hành Thông báo 3508/TB-BHXH năm 2026. Văn bản này hướng dẫn chi tiết về mức trần đóng BHXH từ 1/7/2026, cũng như các khoản BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN khi áp dụng mức lương cơ sở mới.

Vậy người lao động và doanh nghiệp cần lưu ý những thay đổi cụ thể nào? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết các quy định, mức đóng mới nhất và các khoản phụ cấp liên quan ngay trong bài viết dưới đây.

1. Hướng dẫn mức trần đóng BHXH từ 1/7/2026 theo Thông báo 3508/TB-BHXH

Biểu đồ Mức trần đóng BHXH

Dựa trên hướng dẫn của Thông báo 3508/TB-BHXH năm 2026, mức đóng các loại bảo hiểm sẽ có sự điều chỉnh tương ứng với mức tham chiếu mới.

1.1. Mức đóng BHYT cho học sinh, sinh viên

Học sinh, sinh viên (HSSV) đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống quốc dân sẽ áp dụng mức đóng:

Số tiền đóng BHYT = Mức tham chiếu x 4.5% x số tháng tham gia

Đối với Học sinh:

Phương thức NSNN hỗ trợ 50% (Luật BHYT) NSNN hỗ trợ 50% (Nghị Quyết 56/2025) Tổng mức đóng BHYT (VNĐ)
3 tháng 170.775 170.775 341.550
6 tháng 341.550 341.550 683.100
12 tháng 683.100 683.100 1.366.200

Đối với Sinh viên:

Phương thức NSNN hỗ trợ 50% (Luật BHYT) SV đóng 50% Tổng mức đóng BHYT (VNĐ)
3 tháng 170.775 170.775 341.550
6 tháng 341.550 341.550 683.100
12 tháng 683.100 683.100 1.366.200

Lưu ý quan trọng: Sinh viên đăng ký và đóng tiền tại trường ngay từ đầu năm học. HSSV thuộc hộ cận nghèo phải tham gia tại địa phương trước, nếu chưa có mới tham gia tại trường.

1.2. Mức đóng BHYT hộ gia đình

Mức đóng BHYT hộ gia đình sẽ giảm dần tỷ lệ từ thành viên thứ 2 trở đi. Cụ thể (Đơn vị: VNĐ):

Thành viên 3 tháng 6 tháng 12 tháng
Người thứ 1 (100%) 341.550 683.100 1.366.200
Người thứ 2 (70%) 239.085 478.170 956.340
Người thứ 3 (60%) 204.930 409.860 819.720
Người thứ 4 (50%) 170.775 341.550 683.100
Người thứ 5 trở đi (40%) 136.620 273.240 546.480

1.3. Mức đóng BHXH bắt buộc, BHTN, BHTNLĐ-BNN

Quy định về tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm được xác định rõ ràng:

  • BHXH, BHYT, BHTNLĐ-BNN: Thấp nhất bằng mức tham chiếu; Cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu.
  • BHTN: Thấp nhất bằng mức tham chiếu; Cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng.

Mức lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026 (Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP):

Vùng Lương tối thiểu tháng Lương tối thiểu giờ Mức lương cao nhất (BHTN)
Vùng I 5.310.000 đ 25.500 đ 106.200.000 đ
Vùng II 4.730.000 đ 22.700 đ 94.600.000 đ
Vùng III 4.140.000 đ 20.000 đ 82.820.000 đ
Vùng IV 3.700.000 đ 17.800 đ 74.000.000 đ

1.4. Mức đóng BHXH tự nguyện

Thu nhập làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện do người tham gia lựa chọn:

  • Mức thấp nhất: 1.500.000 đồng (bằng mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn).
  • Mức cao nhất: 50.600.000 đồng (bằng 20 lần mức tham chiếu).

Nhà nước hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện theo tỷ lệ % (tối đa 120 tháng):

  • Hộ nghèo, xã đảo, đặc khu: Hỗ trợ 80% (264.000 đồng/tháng).
  • Hộ cận nghèo: Hỗ trợ 65% (214.500 đồng/tháng).
  • Dân tộc thiểu số: Hỗ trợ 30% (99.000 đồng/tháng).
  • Đối tượng khác: Hỗ trợ 20% (66.000 đồng/tháng).

2. Bốn (4) lưu ý về xử lý chậm đóng, trốn đóng BHXH theo Nghị định 274/2025/NĐ-CP

Quy định phạt nộp chậm BHXH với mức 0,03%/ngày theo Nghị định 274/2025/NĐ-CP áp dụng từ năm 2026

Nghị định 274/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 30/11/2026) hướng dẫn chi tiết Luật Bảo hiểm xã hội 2024 về các hành vi vi phạm. Doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý 2 điểm nổi bật sau:

2.1. Phạt nộp chậm BHXH với mức 0,03%/ngày

Căn cứ Điều 40 và Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, cùng Điều 3 Nghị định 274/2025/NĐ-CP: Doanh nghiệp chậm đóng, trốn đóng BHXH bắt buộc sẽ phải đóng đủ số tiền gốc và nộp thêm số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền và số ngày chậm đóng.

2.2. Các trường hợp không bị coi là trốn đóng BHXH

Theo Điều 4 Nghị định 274/2025/NĐ-CP, có 04 trường hợp không bị coi là trốn đóng (áp dụng từ 30/11/2025), bao gồm:

  1. Thiên tai (bão, lũ, động đất, hỏa hoạn…) ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất, kinh doanh.
  2. Dịch bệnh nguy hiểm được cơ quan nhà nước công bố.
  3. Tình trạng khẩn cấp đột xuất theo quy định pháp luật.
  4. Các sự kiện bất khả kháng khác theo luật dân sự.

(Lưu ý: Nghị định cũng quy định chi tiết về thời hạn công khai quyết định giải quyết khiếu nại trong 15 ngày và phân định rõ thẩm quyền giải quyết tố cáo vi phạm).

3. Bảng tổng hợp các khoản phụ cấp tính đóng và không đóng BHXH 2026

Căn cứ Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Khoản 1 Điều 17 Nghị định 158/2025/NĐ-CP và Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025, dưới đây là danh sách phân loại phụ cấp:

STT Các khoản PHẢI ĐÓNG BHXH Các khoản KHÔNG PHẢI ĐÓNG BHXH
1 Phụ cấp chức vụ, chức danh Thưởng, phụ cấp chuyên cần (theo kết quả công việc)
2 Phụ cấp trách nhiệm Tiền thưởng sáng kiến
3 Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm Tiền ăn giữa ca
4 Phụ cấp thâm niên Hỗ trợ xăng xe, đi lại
5 Phụ cấp khu vực Hỗ trợ điện thoại
6 Phụ cấp lưu động Hỗ trợ tiền nhà ở
7 Phụ cấp thu hút Hỗ trợ tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ
8 Các phụ cấp khác có tính chất tương tự Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (hoàn cảnh khó khăn)
9   Hỗ trợ khi sinh nhật, kết hôn, thân nhân mất

Nguồn: Thư viện pháp luật

Z