Hướng Dẫn Tra Cứu Biểu Thuế Mã HS Xuất Nhập Khẩu Mới Nhất 2026

Tra cứu biểu thuế mã HS xuất nhập khẩu là thao tác bắt buộc và quan trọng giúp cá nhân, doanh nghiệp xác định chính xác mức thuế suất cho hàng hóa của mình. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết các bước tra cứu điện tử, đồng thời cập nhật các quy định pháp lý về thẩm quyền, nguyên tắc ban hành biểu thuế và đối tượng nộp thuế theo pháp luật hiện hành.


1. Hướng dẫn chi tiết 4 bước tra cứu biểu thuế mã HS xuất nhập khẩu

Để tra cứu mã HS và mức thuế suất của hàng hóa một cách nhanh chóng, người dùng có thể thao tác trực tiếp trên hệ thống tra cứu biểu thuế điện tử của cơ quan Hải quan theo trình tự sau:

  • Bước 1: Truy cập vào hệ thống tra cứu biểu thuế hàng hóa trên [Cổng thông tin điện tử của Cục Hải quan].
  • Bước 2: Tại giao diện chính, cột phía bên trái sẽ hiển thị các danh mục để bạn lựa chọn, bao gồm:
    • Nhập khẩu / Xuất khẩu
    • Giá trị gia tăng
    • Tiêu thụ đặc biệt
    • Bảo vệ môi trường
    • Cấu trúc danh mục
    • Thuế nhập khẩu tuyệt đối
  • Bước 3: Sau khi chọn danh mục phù hợp, hệ thống hiển thị ô “Tìm kiếm”. Bạn tiến hành nhập mã HS hoặc từ khóa mô tả hàng hóa cần tra cứu.
  • Bước 4: Nhập mã xác nhận (Captcha) theo yêu cầu và nhấn “Tìm kiếm” để hệ thống trả về kết quả thuế suất chi tiết.

2. Nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất xuất nhập khẩu

Các nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất được quy định rõ tại Điều 10 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, cụ thể nhằm mục tiêu:

  1. Khuyến khích sản xuất và bảo vệ môi trường: Ưu tiên nhập khẩu nguyên/vật liệu mà trong nước chưa đáp ứng được; chú trọng phát triển công nghệ cao, công nghệ nguồn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.
  2. Tuân thủ định hướng và cam kết quốc tế: Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước và các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (như các cam kết WTO, FTA).
  3. Bình ổn vĩ mô: Góp phần bình ổn thị trường và đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước.
  4. Minh bạch, dễ dàng: Đảm bảo tính đơn giản, minh bạch, tạo thuận lợi tối đa cho người nộp thuế và thúc đẩy cải cách thủ tục hành chính.
  5. Áp dụng mức thuế suất nhất quán: Hàng hóa cùng bản chất, cấu tạo, công dụng sẽ có mức thuế suất thống nhất. Trong đó:
    • Thuế nhập khẩu: Giảm dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô.
    • Thuế xuất khẩu: Tăng dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô.

3. Thẩm quyền ban hành biểu thuế xuất nhập khẩu thuộc về cơ quan nào?

Căn cứ theo Điều 11 Luật Thuế xuất khẩu, nhập khẩu 2016, thẩm quyền ban hành biểu thuế và thuế suất được phân định như sau:

  • Chính phủ có thẩm quyền ban hành:
    • Biểu thuế xuất khẩu; Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi.
    • Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi; Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt.
    • Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.
  • Ủy ban Thường vụ Quốc hội: Trong những trường hợp cần thiết, Chính phủ sẽ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét sửa đổi, bổ sung Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế.
  • Lưu ý: Việc áp dụng các loại thuế phòng vệ như thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp, thuế tự vệ được thực hiện riêng theo quy định tại Chương III của Luật này.

4. Đối tượng nào phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu?

Căn cứ Điều 3 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, danh sách người nộp thuế bao gồm các nhóm đối tượng sau:

  • Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
  • Tổ chức nhận ủy thác hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu.
  • Người xuất cảnh, nhập cảnh mang theo hàng hóa xuất/nhập khẩu, gửi hoặc nhận hàng qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
  • Các cá nhân/tổ chức được ủy quyền, bảo lãnh nộp thuế thay, bao gồm:
    • Đại lý làm thủ tục hải quan (được ủy quyền).
    • Doanh nghiệp bưu chính, chuyển phát nhanh quốc tế.
    • Tổ chức tín dụng hoạt động bảo lãnh, nộp thuế thay.
    • Người được ủy quyền nhận quà biếu, quà tặng; hành lý gửi trước/sau của người xuất/nhập cảnh.
    • Chi nhánh doanh nghiệp nộp thay cho doanh nghiệp chính.
  • Người kinh doanh biên mậu: Người thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức miễn thuế của cư dân biên giới nhưng đem bán tại thị trường nội địa; thương nhân nước ngoài kinh doanh tại chợ biên giới theo quy định.
  • Hàng hóa chuyển đổi mục đích: Người có hàng hóa ban đầu thuộc diện miễn thuế, không chịu thuế nhưng sau đó chuyển mục đích sử dụng sang đối tượng chịu thuế.

 

Z